Thường thức âm nhạc
Nhạc cụ bộ dây (alto, violoncello, contrebass)
[06:32 12/03/2004 (GMT+7)]
Nhạc cụ bộ dây (alto, violoncello, contrebass) "
Đàn alto

Alto
Tiếng Pháp: alto hoặc violon alto, Anh: viola, Ý: viola, Trung Quốc: trung đề cầm.

Về cấu trúc đàn alto giống như violon nhưng kích thước lớn hơn, tư thế chơi đàn cũng giống như violon. Đàn có bốn dây như violon nhưng âm thanh thấp hơn các dây của violon một quãng năm đúng. Do kích thước lớn hơn nên các phím đàn tưởng tượng cũng lớn hơn, vì vậy những kỹ thuật tay trái có một số xử lý khác so với violon. Alto hơi nặng nề, không linh hoạt bằng violon. Alto dùng khóa Do3, lên cao thì dùng khóa Sol.
Số dây, âm vực của đàn và âm vực thường dùng trong dàn nhạc như sau:

 

Dây số 1 (La) hơi sắc hơn các dây khác, mang âm thanh giọng mũi. Dây số 2 (Ré) dịu, hơi mờ. Dây số 3 (Sol) và dây số 4 (Do) âm thanh dày, đặc, đậm đà và kịch tính. Âm sắc alto nói chung nghiêng về giọng nữ trầm, khiêm tốn, kín đáo, không sáng bằng âm thanh của violon.
Do tính chất âm thanh và kỹ thuật không thể sánh bằng violon nên viola thường ít độc tấu hơn. Trong dàn nhạc nó được kết hợp với các nhạc cụ cùng bộ, xem như cầu nối giữa violoncello và violon, và nó thường đóng vai trò phụ hoạ hơn vai trò chính. Với các nhạc cụ khác bộ nó thường kết hợp với kèn gỗ mà ít khi kết hợp với các kèn đồng.
Violoncello

Đàn violoncelle

Tiếng Pháp: violoncelle, Anh: cello hoặc violoncello, Ý: violoncello, Trung Quốc: đại đề cầm.

Violoncello cũng có bốn dây, cùng tên gọi như alto nhưng thấp hơn các dây alto một quãng 8. Khả năng về kỹ thuật và kỹ xảo không thua kém violon nên cũng hay được sử dụng để solo.
Vì kích thước lớn nên violoncello không thể đặt đàn lên lõm vai và tì cằm lên đàn để diễn tấu mà có chân chống để chống xuống đất, người đàn chỉ có một tư thế ngồi và tựa cần đàn vào vai trong lúc biểu diễn.
Đàn violoncello dùng khóa Fa4, Do4 và khóa Sol. Số dây, âm vực của đàn và âm vực thường dùng trong dàn nhạc như sau:

 

Dây số 1 (La) tính chất trong sáng, cởi mở. Dây số 2 (Ré) dịu dàng. Dây số 3 (Sol) âm thanh chặt chẽ. Dây số 4 (Do) âm thanh dày, cương nghị. Hai dây cao âm sắc phong phú, diễn cảm xúc động thích hợp với những giai điệu trữ tình; hai dây trầm mang tính chất kịch tính, khẩn trương.

Âm sắc violoncello gần với giọng nam, cả giọng nam cao và nam trầm, với tích chất đầy đặn mượt mà, thánh thót nên trong dàn nhạc nó cũng giữ một vị trí quan trọng tương tự violon. Nó thường cùng với contrebass đảm trách phần trầm cho bộ dây hoặc cho cả dàn nhạc. Nó cũng kết hợp đi giai điệu với các nhạc cụ khác mà kết hợp thông thường là với chính bộ dây.
Contrebass

Đàn contrebasse

Tiếng Pháp: contrebasse, Anh: double bass, Ý: contrabasso, Trung Quốc: bội đại đề cầm.

Contrebass là đàn có kích thước lớn nhất trong bộ dây, dài tới gần 2 mét, đàn có vẻ nặng nề. Contrebass chỉ có một tư thế là đứng để diễn tấu. Có 3 loại contrebasse nhưng thường dùng nhất là loại có bốn dây cách nhau một quãng 4 đúng, đàn contrebass dùng khóa Fa4, âm vực cao dùng khóa Do4 hoặc khóa Sol, âm thanh thật thấp hơn nốt viết 1 quãng 8.
Số dây, âm vực của đàn và âm vực thường dùng trong dàn nhạc như sau:

 

Âm thanh contrebass không có gì đặc biệt, ở âm vực cao tiếng câm, có âm chất giọng mũi, phần trầm tiếng nghe không rõ nét. Nói chung âm thanh khỏe nhưng thô, rè, nặng nề.

Do tính chất nặng nề, không linh hoạt nên contrebass không phải là nhạc cụ độc tấu, trong dàn nhạc cũng ít khi được sử dụng để đảm trách giai điệu, nhiệm vụ chủ yếu của nó là cùng với các nhạc cụ trầm khác phụ trách phần trầm của dàn nhạc. Kết hợp thông thường là  đối với violoncelle (cách quãng 8), với basson, contrabasson và clarinette bass.
  • Hữu Trịnh
Viết phản hồi
Họ tên
(*)
Email
(*)
Tiêu đề
Điện thoại
Nội dung
Mã số an toàn
Nếu không thấy mã số hãy nhấn vào Cấp lại mã số để lấy mã mới

AlbumCD Thư viện ảnh Lời ca khúc Nhạc Online Diễn đàn GDX