Thường thức âm nhạc
Các nhạc cụ chính trong bộ đồng (trompette, trombone, tuba)
[04:52 30/01/2004 (GMT+7)]
Các nhạc cụ chính trong bộ đồng (trompette, trombone, tuba) "
Kèn Trompette

Trompette

(Tiếng Pháp: trompette, Ý: tromba, Anh: trumpet, Trung Quốc: tiểu hiệu)

Trompette là nhạc cụ có tầm cữ cao nhất trong bộ đồng, nhưng mãi đến giữa thế kỷ 19 người ta vẫn còn dùng loại trompette ống rất dài và chỉ thổi được các nốt của gamme tự nhiên. Vì vậy cũng giống như cor, có rất nhiều loại trompette để sử dụng cho nhiều điệu tính khác nhau. Đến khi những bộ điều khiển piston xuất hiện, trompette thổi được tất cả các nốt thuộc gamme bán cung và chiều dài ống kèn cũng được rút ngắn hơn trước. Hiện nay, trong dàn nhạc giao hưởng phổ biến dùng hai loại trompette là trompette giọng Do và trompette giọng Si giáng. Những nhạc cụ họ hàng với trompette còn có petite trompette, cornet à piston.

Âm thanh trompette sắc nhọn, sang sảng mang tính chất kêu gọi đầy tính chiến đấu nó, có thể diễn tấu tốt những giai điệu hành khúc đồng thời cũng diễn tả rất hay các giai điệu trữ tình.

Khác với kèn cor là bắt đầu vào câu nhạc chậm, trompette có thể bắt vào câu nhạc rất nhạy, sắc nét và minh bạch.

Âm vực và tính chất âm thanh

- Âm khu trầm: âm thanh không tròn và không ổn định, thường ít sử dụng.
- Âm khu giữa: đây là khoảng âm tốt nhất của trompette, âm thanh đầy đặn, diễn cảm được nhiều sắc thái, khí thế thúc giục với sắc thái mạnh và cũng mềm mại ngọt ngào khi ở sắc thái yếu.
- Âm khu cao: âm thanh hơi chói, kích động, tiếng hơi lép, khó thổi.
- Âm khu cực cao: âm thanh mất chính xác, tiếng the thé, không có đặc tính

Trong dàn nhạc, trompette thường phụ trách những giai điệu có tính chất trang nghiêm, hùng tráng hoặc diễn tả tiếng vọng xa mà ít khi dùng diễn tả những nét giai điệu trữ tình. Vì sự rõ nét của âm chất đồng, trompette thường ít sử dụng pha màu với các nhạc khí khác bộ, nó thường dùng ở những đoạn cao trào tutti toàn dàn nhạc.

Trompette cũng dùng kỹ thuật hãm tiếng với sourdine hoặc dùng tay bịt vào loa kèn làm biến đổi âm thanh rõ rệt. Âm thanh trở nên mờ tối, xa xăm, phảng phất giọng mũi như hautbois, cor anglais (nếu dùng ở sắc thái yếu); hoặc âm thanh tức nghẹn, nén căng có khi như châm biếm hài hước (nếu dùng ở sắc thái mạnh).

Trombone

(Tiếng Pháp: trombone, Ý: trombone, Anh: trombone, Trung Quốc: trường hiệu) 

Kèn trombone xuất hiện vào thế kỷ XV, đầu tiên hình dáng của nó như là một loại trompette cổ và lớn. Có hai loại trombone dựa theo cấu tạo là trombone à pistons và trombone à coulisse (điều chỉnh cao độ bằng cách kéo dài hoặc rút ngắn ống hơi). Trong dàn nhạc giao hưởng, người ta chỉ dùng loại trombone à coulisse vì âm thanh đẹp.

Có 3 loại trombone dựa theo âm vực là trombone ténor, trombone alto và trombone basse.

Trombone là nhạc cụ có tầm âm thấp, diễn tả những giai điệu trang trọng, huy hoàng. Trombone và tuba thường được kết hợp để đảm trách phần trầm hòa thanh rất hiệu quả.

Âm vực và tính chất âm thanh

- Âm khu cực trầm: âm thanh tối, đe dọa, nặng nề.
- Âm khu đặc biệt: do cấu trúc của kèn nên nó không thổi được một số nốt đặc biệt. Nếu được bổ sung một ống hơi thì nốt Si bình cũng không thổi được.
- Âm khu trầm: hơi tối, càng lên cao càng sáng và khỏe.
- Âm khu giữa: đây là âm khu tốt nhất của trombone, Ở sắc thái nhẹ thì âm thanh mềm mại, sắc thái mạnh thì âm thanh mãnh liệt, căng thẳng, kịch tính.
- Âm khu cao: càng lên cao âm thanh càng căng thẳng, mất tự nhiên.

Do điều khiển cao độ bằng cách kéo ống hơi dài ra hay ngắn lại nên những nét nhạc legato và nét nhạc nhanh, linh hoạt ở trombone không thuận tiện cho lắm. Sử dụng trombone rất tốn hơi, nhất là ở âm khu trầm. Để khắc phục nhược điểm này, người ta thường cho 2 trombone chơi nối tiếp nhau trong những câu nhạc dài.

Kèn trombone thỉnh thoảng cũng dùng sourdine tạo nên âm thanh có giọng mũi, lạnh lẽo. Trombone với âm chất rắn rỏi, mạnh mẽ, có uy lực, thường được sử dụng để tạo những nét chấm phá lớn có tính khái quát cho tác phẩm.
Trong dàn nhạc, nó thường đảm trách các giai điệu quả cảm, hùng tráng, mang tính chất chiến đấu, xung đột, kêu gọi thúc giục, tăng dần cường độ để dẫn đến cao trào.

Tuba

(Tiếng Pháp: tuba hay saxhorn basse, Ý: tuba, Anh: tuba, Trung Quốc: đại hiệu)

Trong suốt thế kỷ 19, người ta tìm tòi sáng chế để có một nhạc cụ trầm cho bộ đồng, và đã chế tạo ra nhiều loại nhạc cụ trầm khác nhau: trombone basse, trombone contrebasse, bombardon và cuối cùng là tuba.

Tuba là nhạc cụ có kích thước lớn và trầm nhất trong bộ đồng, các ống dẫn hơi từ miệng thổi đến loa kèn dài gần 5,5m. Thật ra đây là loại kèn thuộc chủng loại saxhorn. Có nhiều loại kèn tuba như: tuba giọng Si giáng, (tuba d'harmonie), tuba giọng Mi giáng và tuba giọng Si giáng (thấp hơn tuba d'harmonie 1 quãng 8). Loại dùng trong dàn nhạc giao hưởg hiện nay là loại giọng Do.

Do tính chất "vụng về" về kỹ thuật, tuba rất ít khi dùng solo, nó thường là chỗ dựa của bè trầm, làm nền tảng bè trầm của bộ đồng.

Âm vực và tính chất âm thanh

- Âm khu cực trầm: âm hưởng không tốt, khó dùng,
- Âm khu trầm: âm thanh dày, chắc nhưng hơi tối và nặng nề.
- Âm khu giữa: âm thanh đầy đặn, vang tốt, âm chất đĩnh đạc, khoan thai, trang nghiêm.
- Âm khu cực cao: càng lên cao âm thanh càng bị nén, hơi căng thẳng, ít dùng.

Với âm chất trang nghiêm, có uy lực, có thể gây giông bão, kịch tính, nhưng do hạn chế về mặt kỹ thuật nên tuba tham gia vào dàn nhạc là để làm đầy phần trầm của bộ đồng và dàn nhạc hơn là đi giai điệu. Nó thường kết hợp cách quãng 8 với trombone 3 để tạo thành một bè trầm vững chắc.

Hữu Trịnh

Viết phản hồi
Họ tên
(*)
Email
(*)
Tiêu đề
Điện thoại
Nội dung
Mã số an toàn
Nếu không thấy mã số hãy nhấn vào Cấp lại mã số để lấy mã mới

AlbumCD Thư viện ảnh Lời ca khúc Nhạc Online Diễn đàn GDX