- Nhạc cổ điển
- Nhạc trẻ
- Âm nhạc dân gian
- Bàn tròn âm nhạc
- Lý luận - Phê bình
- Tác giả - Tác phẩm
- Gương mặt ca sĩ QT
- Nhóm nhạc
- Thường thức âm nhạc
- Nói chuyện sáng tác
- Thời trang và nghệ sĩ
- 1001 sự cố
- Chuyện giờ mới kể
- Đời thường nghệ sĩ
- Góc xấu của "Sao"
- Hậu trường ca nhạc
|
Những nhạc cụ chính của bộ gỗ: hautbois, clarinette, basson
[09:25 23/12/2003 (GMT+7)]
1- Hautbois
Âm vực và tính chất âm thanh
Âm vực hautbois được chia ra các âm khu như sau:
1.Âm khu trầm: âm thanh thô, đặc, thổi nặng và tốn sức. Âm thanh hautbois có âm sắc nghiêng về giọng mũi, có cá tính, có khả năng biểu hiện tình cảm khá đặc sắc. Cùng với kỹ thuật linh hoạt (tuy so với flûte có kém hơn), hautbois có lợi thế để trình diễn giai điệu, thường đảm trách những giai điệu khoan thai, lâng lâng, diễm lệ. Trong dàn nhạc, hautbois ít đi âm hình hòa thanh đệm vì dễ bị chỏi ra ngoài mà thường kết hợp với các nhạc cụ cùng bộ gỗ. Nếu kết hợp đi đồng quãng với flûte sẽ giúp cho tiếng hautbois dịu và ngọt ngào hơn, đồng thời tiếng flûte đậm đà hơn. Nếu kết hợp với clarinette ở âm vực cao, hautbois nghe phảng phất như trompette. Với bộ dây, nếu hautbois kết hợp đồng quãng với alto hoặc cách quãng 8 với violoncelle, âm sắc đàn dây làm cho âm thanh của hautbois mượt mà và nhuần nhuyễn hơn. 2- Clarinette (Tiếng Pháp: clarinette, Ý: clarinetto, Anh: clarinet, Trung Quốc: đơn hoàng quản) Giới thiệu chung Clarinette cũng như kèn hautbois, xuất xứ từ các loại sáo, chỉ khác là dăm kèn của nó là dăm đơn (hautbois là dăm kép), đầu kèn giống như mỏ vịt, bên dưới được lắp vào một lưỡi dăm làm bằng một thứ sậy đặc biệt rất mỏng. Clarinette là nhạc cụ duy nhất trong bộ gỗ có thể khống chế tốt được cường độ, có thể thay đổi từ mạnh sang nhẹ và ngược lại, diễn tả lớn dần hoặc nhỏ dần rất tinh tế. Clarinette là một nhạc cụ có kỹ thuật khá linh hoạt, nhanh, tương tự như flûte. Clarinette có 3 loại: clarinette giọng Si b, clarinette giọng La và clarinette giọng Do. Thường dùng hơn cả là loại giọng Si b và loại giọng La. Clarinette giọng Si b được nhiều người ưa thích, nó có âm thanh nồng nhiệt, sáng trong, lóng lánh. Loại giọng La ấm áp, dịu dàng và mềm mại hơn, thường được dùng trong các loại nhạc thính phòng. Clarinette giọng Si b và giọng La là những nhạc cụ dịch giọng. Viết cho clarinette giọng Si b phải nâng lên 1 cung, còn với clarinette giọng La phải nâng lên 1 cung rưỡi. Âm vực và tính chất âm thanh Âm vực của clarinette được chia ra những âm khu như sau: 1. Âm khu trầm: âm thanh gần giống tiếng còi nhà máy, khẩn trương, kịch tính, ở sắc thái mạnh có tính chất kim khí.
Âm sắc của clarinette rất phong phú vì có nhiều hoạ âm cộng hưởng, âm vực rộng nhất so với các nhạc cụ khác trong bộ gỗ. Clarinette là loại nhạc cụ linh hoạt, vận dụng sắc thái dễ dàng, âm thanh đầy đặn, thi vị, thuần khiết và sang trọng.
Clarinette có thể độc tấu, thể hiện những nét nhạc tình cảm đằm thắm hoặc sâu sắc, nhí nhảnh, nhẹ nhàng, tươi mát. Trong dàn nhạc, clarinette có thể chơi giai điệu hoặc phần bè. Cần lưu ý rằng sự khác biệt âm sắc giữa các âm khu rất lớn, nên với nét nhạc có âm vực rộng chuyển nhanh từ âm khu này qua âm khu khác thì không được thuận tiện lắm. Clarinette có thể kết hợp cùng các nhạc cụ trong bộ gỗ hoặc với violon, alto đều đạt hiệu quả tốt. 3- Basson (Tiếng Pháp: basson, Ý: fagotto, Anh: bassoon, Trung Quốc: đại quản) Giới thiệu chung Basson xuất hiện và tham gia dàn nhạc giao hưởng trước cả clarinette, có mặt cùng với flûte và hautbois từ thế kỷ 18. Cách chế tạo basson gần giống như hautbois. Về hình dáng của basson, vì cần đạt được âm vực trầm, nên thân ống to và dài. Để cho gọn, tiện sử dụng, người ta gập đôi nó lại, ghép hai phần liền nhau, như vậy loa kèn hướng lên trên, đầu kèn (nơi cắm dăm kèn) ở dưới ống loa, còn dăm kèn thì cắm vào một ống kim loại hình chữ S nối liền với đầu kèn. Basson cũng sử dụng dăm kép như hautbois và là nhạc cụ giữ phần trầm của bộ gỗ. Âm vực và tính chất âm thanh Âm vực của basson được chia ra những âm khu như sau: 1. Âm khu trầm: âm thanh dày, đặc, nặng nề.
Âm thanh basson "khàn khàn", hơi tối, có thể gợi kịch tính, nghẹn ngào. Nó có thể diễn đạt những nét nhạc châm biếm, hài hước, giễu cợt rất đạt (ngày xưa thường được sử dụng tính năng này trong các hài kịch - opéra buffa - của Ý). Nó cũng có thể diễn đạt trạng thái đau thương, xót xa, ngậm ngùi hoặc rung động sâu sắc.
Trong dàn nhạc, basson có thể độc tấu những giai điệu trầm để các nhạc cụ khác đi bè phụ họa. Nó cũng thường kết hợp với violoncello có khi cả với contrebasse để làm đầy phần trầm cho dàn nhạc. Âm sắc basson phần nào mang tính chất "trung tính" nên nó cũng có thể kết hợp cùng diễn tấu với cả những nhạc cụ trầm của bộ đồng. Lý Trọng Hưng - Hữu Trịnh Clarinette xuất hiện khá muộn so với flûte và hautbois, nó cũng được cải tiến, đến cuối thế kỷ 18 mới được gia nhập chính thức vào dàn nhạc giao hưởng. |
”Phá tan” huyền thoại về đàn Stradivari
Hòa âm cho ca khúc
Không gian biểu diễn trong các bản mix âm nhạc
Không gian âm thanh 3 chiều trong các bản mix ca nhạc
Bàn về Âm nhạc tuyệt đối
Bàn về Âm nhạc tuyệt đối: Daniel K. L. Chua
Hình thức âm nhạc
Mỹ học âm nhạc: Điệu tính (Tonality)
Trăm năm trong cõi người ta…
Nghiệp dư nhưng rất chuyên nghiệp






Cửu dương xúc cốt công